Quảng cáo
+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 4 trên 4
  1. #1
    Tham gia
    Aug 2008
    Nơi ở
    Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
    Tuổi
    26
    Bài viết
    1.632
    Like
    8
    Được 55 Like trong 45 bài viết

    Mặc định Các tình huống tín dụng Ngân Hàng (có đáp áp)

    NHÀ TÀI TRỢ

  2. video game
  3. chimsedinang
  4. tin game
  5. random


  6. CÙng mà dân ngân hàng, chia sẻ với các bạn ôn thi vào ngân hàng các tình huống tín dụng cơ bản để luyện tập.

    Bài tập và đáp án MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
    BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VÀ ĐÁP ÁN THI VẤN ĐÁP
    MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

    Tình huống 1: Ngân hàng A cho công ty B vay vốn để kinh doanh, thời hạn vay từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2000. Ngân hàng C phát hành bào lãnh cho giao dịch nói trên. cuối thàng 12 năm 2000, ngân hàng C đựơc yêu cầu thực hiện bảo lãnh từ phía ngân hàng A. Anh chị hãy cho biết:
    a- Các thành phần trong quan hệ bảo lãnh nói trên.
    b- Cách xử lý của ngân hàng C trước yêu cầu của ngân hàng A.
    Đáp án:
    a- Các thành phần trong quan hệ bảo lãnh: nêu rõ từng thành phần.
    b- Nhận định tình huống: đây là dạng bảo lãnh nợ vay.
    Xử lý của ngân hàng bảo lãnh: không giài quyết vì đã hết thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, hoặc là hợp đồng gốc đã được điều chỉnh thời hạn mà không thông báo cho ngân hàng bảo lãnh biết, nên ngân hàng bảo lãnh mặc nhiên được giải phòng khỏi nghĩa vụ trả nợ.

    Tình huống 2: Ngày 01/04/2000 doanh nghiệp A bán chịu cho doanh nghiệp B lô hàng trị giá 200trđ. Ngay sau khi nhận được hối phiếu từ doanh nghiệp B, doanh nghiệp A đã đến ngân hàng đề nghị chiết khấu. Ngân hàng chấp nhận chiết khấu và giao cho doanh ngiệp A một số tiền: 199trđ.
    Theo thông báo của ngân hàng:
    - Lãi suất chiết khấu: 1,5%/tháng.
    - Hoa hồng phí: 0,5trđ.
    - Ngày làm việc của ngân hàng: 01 ngày.
    - Thời hạn mua bán chịu ghi trong hợp đồng: 90 ngày.
    YÊU CẦU:
    a- Xác minh mệnh giá của hối phiếu.
    b- Xác định lãi suất mua bán chịu giữa doanh ngiệp A và doanh ngiệp B?
    Đáp án:
    a- Xác định mệnh giá của hối phiếu:
    199 = MG – (MG * 1,5%/30 * 90) – 0,5
    ==> MG = 208,9 trđ
    b- Xác định lãi suất mua bán chịu:
    (208,9 – 200)/200*100 = 4,45%//3 tháng (90 ngày) = 1,48%/tháng

    Tình huống 3: Hồ sơ tín dụng của khách hàng sau khi xếp hạng, trong những trường hợp nào giám đốc ngân hàng sẽ ký chuyển sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN (Bộ phận xử lý không phải ngăn ngừa) và ý nghĩa của hành vi này – Là vấn đề gây tranh cãi nhiều và chưa thống nhất được trong một cuộc hội thảo, cả về trường hợp cả về cách giải thích.
    Anh chị cho ý kiến kết luận hội thảo về vấn đề này – Nếu là người chủ trì cuộc hội thảo?
    Đáp án: Hồ sơ tín dụng sau khi được xếp hạng, sẽ chuyển sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN trong 3 trường hợp sau đây:
    a- Hồ sơ xếp hạng IV (sinh viện gọi tên của hạng)
    b- Hồ sơ xếp hạng IV & sau khi ngăn ngừa nhưng không thành công (sinh viên gọi tên và giải thích).
    c- Khách hàng đang ở loại IV và V nhưng bất hợp tác hoàn toán khi ngân hàng muốn thực hiện phương án ngăn ngừa.

    Ý nghĩa của việc Giám đốc ngân hàng ký chuyển hồ sơ sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN là: Việc thu hồi nợ tiến hành càng nhanh càng tốt. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng không còn cơ sở để tồn tại nữa – tức là sẵn sàng chấp nhận mất khách.

    Tình huống 4: Ủy ban nhân dân tỉnh H có nhu cầu xây dựng một công trình văn hóa phục vụ nhân dân trong tỉnh. Hãy cho biết những rủi ro có thể gặp phải khi Ngân hàng cung cấp sản phẫm bảo lãnh và những loại bảo lãnh ngân hàng nên áp dụng trong suốt quá trình thực hiện từ khi chọn đối tác cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
    Đáp án:
    a- Khâu tổ chức đầu thầu: người dự thầu vi phạm quy định đấu thầu ==> bảo lãnh dự thầu.
    b- Khâu thi công công trình: người thi công không thực hiện đúng tiến độ hoặc chất lượng công trình quá kém ==> bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
    c- Khâu hoàn thành đưa vào sử dụng: chất lượng công trình không bảo đảm ==> bảo lãnh chất lượng sản phẩm.
    d- Nếu có hành vi ứng trước tiền cho bên thi công thì có thể có bảo lãnh hoàn thanh toán.

    Tình huống 5: Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng của một doanh nghiệp với các số liệu sau:
    a- Doanh thu bán hàng trong kỳ: 100
    trong đó khách hàng nợ lại: 25
    b- Thu nợ kỳ trước: 15
    c- Chi mua hàng trong kỳ: 70
    trong đó nợ lại khách hàng: 10
    d- Chi trả nợ kỳ trước: 2
    Theo anh/chị, ngân hàng có thu đủ để trả nợ vay hay không, nếu trong kỳ khách hàng phải hoàn trả số nợ là 70 (cả gốc và lãi) và tỷ lệ thu là 70% tiền thu bán hàng.
    Đáp án:
    Thực thu tiền trong kỳ: 100 – 25 + 15 = 90
    Thực chi tiền trong kỳ: 70 – 10 + 2 = 62
    Tiền ròng trong kỳ: 90 – 62 = 28
    vì số thực thu tiền trong kỳ là 90, tỷ lệ thu là 70%, như vậy chỉ có thể thu được 63. Muốn thu đủ phải tăng tỷ lệ thu nợ lên.

    Tình huống 6: Một công ty đề nghị ngân hàng A cho ứng trước vốn lưu động để thực hiện một thương vụ. Số liệu kế hoạch liên quan tới thương vụ như sau:
    a- Nguồn VLĐ tự tài trợ cho thương của công ty: 800 trđ.
    b- Nguồn vốn ngân hàng đủ đáp ứng nhu cầu vay của công ty.
    c- các giới hạn rủi ro mang tính định lượng theo yêu cầu của chính sách tín dụng ngân hàng này đối với thương vụ là chấp nhận được.
    d- Nhu cầu TSLĐ cho thương vụ 1200trđ.
    Ngày 01/01/2000 khách hàng đề nghị giải ngân toàn bộ hạn mức của thương vụ.
    YÊU CẦU:
    a- Xác định hạn mức tín dụng cho thương vụ? Các khả năng về cách thực hiện yêu cầu giải ngân của khách hàng?
    b- Các giới hạn rủi ro định lượng trong việc xác định hạn mức tín dụng cho vay gồm những giới hạn nào?
    Đáp án:
    a- Xác định hạn mức tín dụng cho thương vụ:
    - Nhu cầu vay ngân hàng = 1200 – 800 = 400
    - Nguồn và các giới hạn rủi ro chấp nhận được.
    - Hạn mức tín dụng: 400trđ
    b- Các giới hạn rủi ro định lượng trong việc xác định hạn mức tìn dụng cần quan tâm:
    - Giới hạn trên vốn ngân hàng.
    - Giới hạn trên vốn ròng của khách hàng.
    - Giới hạn trên giá trị tài sản đảm bảo/

    Tình huống 7: Một hộ nông dân có nhu cầu vay vốn để trồng lúa với diện tích là 2 ha. hộ canh tác trên diện tích của gia đình với 2 lao động chính. Số tiền vay là 2,5 trđ để mua giống (tại trạm giống, cây trồng huyện). Là cán bộ tín dụng, anh/chị có chấp nhận số tiền vay này không? Cho ý kiến về hướng giải ngân? Biết rằng định mức cho loại hộ vay này là 1,8 trđ/vụ/ha.
    Đáp án:
    a- Nhu cầu vay nhỏ hơn định mức (2 x 1,8 trđ = 3,6 trđ). Đối tượng vay hợp lý ==> có thể chấp nhận cho vay 2,5 trđ.
    b- Thường thì ngân hàng cấp tiền tuy nhiên nếu vay theo tổ có cùng mụ đích mua giống mới thì ngân hàng có thể ký hợp đồng chuyển tiền cho trạm giống cây trồng huyện sau khi khách hàng được cung cấp giống theo đúng yêu cầu.

    Tình huống 8: Gia đình ông Văn muốn vay để nuôi heo nái. Sau khi thẩm định cán bộ tín dụng ghi nhận một số dữ liệu như sau: gia đình chuyên trồng lúa và đủ ăn, có quyền sử dụng đất là 1 ha, ông văn là lao động chính, vợ nội trợ. Phương án vay có hiệu quả. Hộ dự định nuôi heo ở khoảnh đất sau nhà nhưng chưa dựng chuồng. Là cán bộ tín dụng anh/chị có cho vay không? Giải thích?
    Đáp án:
    a- Ngân hàng chưa thể chấp thuận cho vay, vì nếu vay ngắn hạn để chăn nuôi hộ cần có chuồng trại, và tự lo một phần thức ăn.
    b- Có thể vay trung dài hạn bao gồm cả chi phí chuồng trại, giống và một phần thức ăn.

    Tình huống 9: Định mức cho vay nuôi tôm nuớc lợ là 10trđ/ha mặt nước với thời hạn tối đa là 18 tháng. Gia đình ông Nguyễn dự kiến vay bổ sung tôm giống hao hụt. Dự kiến trong ba tháng tới ông sẽ thu hoạch đợt đầu 7 tạ, đợt hai 15 tạ, với giá bán 5,6trđ/tạ. Bạn sẽ cho vay:
    a- 20trđ với thời hạn 18 tháng? Hay
    b- 50trđ với thời hạn 4 tháng? và giải thích? Biết diện tích mặt nước nuôi là 2 ha và chưa vay ngân hàng.
    Đáp án:
    a- PA1: chọn (a) vì trong hạn mức tín dụng và có thể rút ngắn thời hạn do hộ đã đầu tư trước đó, hơn nữa không đảm bảo tín dụng.
    b- PA2: chọn (b) chi khi giá tôm giống lên và có tài sản đảm bảo vì mức tiền vay quá lớn vượt định mức.

    Tình huống 10: Cho các số liệu sau:
    - Doanh thu thuần trong năm: 1000 trong đó giá vốn hàng bán chiếm 80%.
    - Số dư tồn kho: Đầu năm: 300
    Cuối năm: 340
    Anh/chị hãy xác định thời hạn vay tối đa trong trường hợp:
    a- Cho vay đối tượng nợ phải thu.
    b- Cho vay đối tượng hàng tồn kho.
    Đáp án:
    a- trước hết phải tính kỳ thu tiền bình quân và thời gian lưu kho bình quân.
    Kỳ thu tiền bình quân = {360 * (180+220)/2]/1000 = 72 ngày.
    Như vậy thời hạn cho vay tối đa cho nợ phải thu là 72 ngày.
    b- Thời gian lưu kho bình quân = [360 * (300+340) 2]/1000 * 80% = 144 ngày
    Vậy thời hạn cho vay tối đa đối với hàng tồn kho là 144 ngày.

    Tình huống 11: Ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay 80 không khi doanh nghiệp đề nghị vay vốn có các dữ kiện liên quan sau đây:
    a- Khả năng vốn cần thiết (đã được ngân hàng thẩm định): 100
    b- Khả năng tự đáp ứng bằng các nguồn khác: 20
    c- Bất động sản thế chấp, đựơc ngân hàng định giá: 250
    d- Môi trường kinh doanh an toán cho phép.
    Đáp án:
    Ngân hàng có thể chấp nhận cho khách hàng vay 80 khi:
    a- Khách hàng hội đủ các điều kiện vay vốn.
    b- Mức cho vay của ngân hàng không vượt quá 15% vốn, quỹ của ngân hàng và quỹ cho vay của ngân hàng cho phép.
    (Sv nêu đựơc công thức xác định mức tiền cho vay và giải thích đựơc con số 80, giới hạn cho vay theo giá trị TSĐB).

    Tình huống 12: Doanh nghiệp được ngân hàng thỏa thuận HMTD quý I-2000 là 800. Diễn biến TKVL của doanh nghiệp trong quý I như sau:
    Ngày Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư
    Dư đầu Dư có 200
    1/1 500
    20/1 600 100
    10/3 1000
    25/3 100
    30/3 200
    Doanh số trả nợ thực tế của doanh nghiệp trong quý là số nào: 1100, 1300, 900? Tại sao?
    Đáp án:
    Doanh nghiệp trả nợ là 900.
    - Các phát sinh có trên TKVL nếu = hoặc < dư nợ là doanh số trả nợ.
    - Các phát sinh có trên TKVL nếu > dư nợ thì dư có tại đó là tiền gửi của khách hàng.
    Vì vậy trong trường hợp trên:
    - Phát sinh có 100 (ngày 20/1) là doanh số trả nợ.
    - Phát sinh có 1000 (ngày 10/3) bao gồm: doanh số trả nợ 800 và tiền gửi của khách hàng 200.

    Tình huống 13: Một doanh nghiệp ngày 1/2/20xx đề nghị chiết khấu ở ngân hàng 3 hối phiếu không ghi lãi suất, trả tiền ngay khi xuất trình. Các số liệu liên quan đến hối phiếu như sau: (theo thứ tự – đvt: triệu đồng).
    - Mệnh giá: 120, 70, 90
    - Thời hạn hối phiếu: 90, 90, 80 ngày
    - Ngày ký phát: 1/1, 15/1, ½
    - Ngày làm việc của ngân hàng được tính bằng 0
    - Hoa hồng phí tính chung cho cả 3 hối phiếu là 0,1 trđ
    Ngân hàng xét duyệt và chấp nhận chiết khấu với số tiền giao cho khách hàng 275 trđ. Yêu cầu:
    a- Các hối phiếu ngân hàng đã chấp nhận chiết khấu đã hội đủ những tiêu chuẩn nào?
    b- Xác định lãi suất chiết khấu – theo năm?
    Đáp án:
    a- Các hối phiếu ngân hàng đã chấp nhận chiết khấu phải hội đủ những tiêu chuẩn sau:
    - Hợp lệ về mặt hình thức.
    - Không giả về mặt nội dung.
    - Người thụ hưởng và những người liên quan có năng lực trả nợ.
    - Chấp nhận giá chiết khấu.
    b- Xác định lãi suất chiết khấu theo năm.
    - Ngày chiết khấu của từng hối phiếu.
    HP1: 90 – 31 = 59
    HP2: 90 – 17 = 73
    HP3: 80 – 0 = 80
    - Gọi i là lãi suất chiết khấu theo ngày, ta có:
    275 = 120 (120 * i * 59) + 70 – (70 * i * 73) + 90 (90 * 180) – 0,1
    lãi suất chiết khấu theo năm = 9,097%

    Tình huồng 14: Quá trình tranh luận về chất lượng tín dụng ở một ngân hàng, bàn về việc xếp hạng và đánh giá khách hàng, còn hai vấn đề không thống nhất được:
    1- Sau một tháng cho vay, khi xếp hạng lại cho khách hàng ở cuối tháng: Một hồ sơ có ký hiệu I.F và một hồ sơ ký hiệu VI.A – Hồ sơ nào có chất lượng tốt hơn?
    2- Khi hồ sơ rơi vào hạng VI có nên dùng các giải pháp ngăn ngừa không?
    Anh/ chị cho ý kiến của mình – có lý giải với mọi người?
    Đáp án:
    1- Nên nhớ rằng: Ở thời điểm ra quyết định cho vay hồ sơ phải ở một mức độ nào đó (thông thường ở loại 1,2,3) Sau một tháng có sự thay đổi do nhiều nguyên nhân, với đặc trưng của từng hạng (I và VI) giữa hai hồ sơ I.F và VI.A thì hồ sơ I.F có chất lượng tốt hơn (sinh viên phân tích theo hướng này).
    2- Khi hồ sơ rơi vào hạng VI không nên dùng các biện pháp ngăn ngừa, do đặc trưng của loại VI tạo ra điều đó. Ngay lập tức phãi dùng các biện pháp xử lý – chỉ lưu ý rằng: trong các giải pháp xử lý này nên dùng các giải pháp thuộc nhóm khai thác hay nhóm thanh lý mà thôi. Điều này phụ thuộc vào 4 yếu tố:
    - Ý chí trả nợ và sự thật thà của khách hàng.
    - Chi phí bỏ ra thực hiện việc xử lý so với dư nợ thu về được,
    - Thái độ của các chủ m\nợ khác về ngân hàng.
    - Mức độ nghiêm trọng của hồ sơ, xét theo khía cạnh tổn thất của nó.

    Tình huống 15: Một doanh ngiệp có nu cầu vay thực hiện phương án kinh doanh và gởi đến ngân hàng các giấy tờ sau:
    - Phuơng án kinh doanh.
    - Hợp đồng với bên mua.
    - Báo cáo tài chính 3 quý liên tiếp.
    - Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
    Yêu cầu: Khách hàng cần bổ sung các giấy tờ, thủ tục gì? Nêu ý nghĩa của các thủ tục đó.
    Đáp án:
    Khách hàng cần bổ sung các giấy tờ:
    - Giấy đề nghị vay vốn (nêu ý nghĩa).
    - Giấy tờ liên quan đến đảm bảo tín dụng (nếu có), nêu ý nghĩa.

    Tính huống 16: Doanh ngiệp X làm giấy đề nghị vay ngân hàng 500trđ để làm phương án kinh doanh và sử dụng nhà xưởng làm tài sản đảm bảo nợ vay. Sau khi thẩm định giá tài sản (bao gồm quyền sử dụng đất) được đánh giá là 750 trđ. Theo chính sách tín dụng thì mức cho vay tối đa đối với tài sản này là 60% giá trị tài sản. Anh/chị cho nhận xét nếu khách hàng được chấp nhận cho vay?
    Đáp án:
    - Theo chính sách tín dụng mức cho vay không vượt quá 450trđ (750 * 0,6 = 450)
    - Như vậy, phạm vi bảo đảm là 450trđ là cho vay không có bảo đảm bằng chính phương án kinh doanh của khách hàng.

    Tình huống 17: Khi lãi suất chiết khấu của ngân hàng được công bố bằng lãi suất cho vay ngắn hạn là 8%/năm, thì lãi suất tín dụng thực (hiệu dụng) là bao nhiêu? Ngân hàng nên công bố lãi suất chiết khấu là bao nhiêuđể lãi suất hiệu dụng bằng lãi suất cho vay ngắn hạn (8%)?
    Đáp án:
    - Khi lãi suất chiết khấu của ngân hàng được công bố bằng lãi suất cho vay ngắn hạn là 8%/năm, thì lãi suất thực (Lãi suất hiệu dụng – ir) là 8,7%/năm.
    Ir = i0 / (1 – i0)
    Ir = 0/ 0,92 = 0,087 = 8,7%/năm.
    - Trong trường hợp cần đạt đến mức lãi suất thực 8%/năm thì ngân hàng sẽ công bố lãi suất chiết khấu là 7,4%/năm.
    Io = 1 – 1/ (1 + ir) = 1 – 1/(1 + 8%) = 7,4%/ năm.

    Tình huống 18: Từ bảng CĐKT của một doanh nghiệp có các số liệu sau:
    - Tiền: 200đvt
    - Phải thu: 500
    - Phải trả: 300
    - Tồn kho : 1000
    - Vay ngắn hạn: 700
    Xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của khách hàng và cho nhận xét.
    Đáp án:
    - Tài sản lưu động: 1700
    - Nợ ngắn hạn: 1000
    - Khả năng thanh toán ngắn hạn: 1700/1000 =1,7
    - Khả năng thanh toán nhanh: 700/1000 = 0,7
    - Nhận xét: Khả năng thanh toán ngắn hạn tốt trong khi khả năng thanh toán nhanh không tốt bằng chứng tỏ doanh nghiệp bị ứ đọng hàng tồn kho.

    Tình huống 19: Một hộ nông dân vay ngân hàng làm lúa hè thu với số tiền là 2,2 trđ. Nhưng do lũ lụt bị mất mùa nên đến kỳ đáo hạn khách hàng này không thể trả nợ vốn ngân hàng. Hộ này xin gia hạn 6 tháng. Cán bộ tín dụng khi xuống thăm thấy hộ sẽ thuhoạch cá trong 2 tháng tới là 2,5trđ, 1 lứa heo xuất chuồng là 500kg trong tháng thứ 3. Chi phí cho sản xuất của hộ bình quân là 0,8trđ/tháng, chi phí cho sinh hoạt là 0,5trđ/tháng. Anh chị có chấp nhận gia hạn không? Thời gian gia hạn là bao lâu? Biết rằng giá heo hơi là 15000đồng/ kg.
    Đáp án:
    Lý do không trả được là khách quan, bất khả kháng nên có thể gia hạn cho hộ với thời hạn không vượt quá một chu kỳ trồng lúa vụ tới. Tuy nhiên trong trường hợp này th7ì gian gia hạn không tới 6 tháng do:
    a- Thu: - Từ bán cá: 2.500.000
    - Từ bán heo: 7.500.000 (500 x 15000)
    Công thu: 10.000.000
    b- Chi: - Cho sản xuất: 2.400.000
    - Cho sinh hoạt: 1.500.000
    Công chi: 3.900.000
    c- Thu nhập thuần của hộ trước khi trả nợ sau 3 tháng là 6.100.000 đả để trả nợ ngân hàng. Vậy thời gian gia hạn là 3 tháng.

    Tình huống 20: Ngày 5/7 doanh nghiệp X có nhu cầu vay thực hiện một thương vụ 100trđ với thời hạn 3 tháng. Từ hồ sơ vay cán bộ tín dụng thấy hàng hóa ngắn hạn mua vào được trả chậm 3 tháng kỳ hạn trả là 31/7. Hàng hóa bán ra trong các tháng 7,8,9,10 lần luợt là 50, 70, 70, 60 trđ. Trong đó bán chịu chiếm 25% tổng doanh thu. Anh chị có nhận xét về thời hạn xin vay?
    Đáp án:
    - Theo đề nghị thì khoản vay có kỳ đáo hạn là sang đầu tháng 10, như vậy khoản mua chịu thuộc nhu cầu vay là hợp lý.
    - Nguồn trả nợ là khoản thu khách hàng: (50 + 70 + 70) * 0,75 = 142,5 trđ.
    Vì vậy, khách hàng có thể hoàn trả nợ trong thời hạn 3 tháng nếu không phải chi nhiều vượt quá tỷ lệ 1 – 1/142,5 = 0,3. Nếu vượt quá thì phải 4 tháng mới có đủ tiền trả nợ vay ngân hàng.

    Tình huống 21: Ngày 30/04/20xx, sau khi xếp hạng lại hồ sơ vay của khách hàng A, Hồ sơ từ hạng III.B bị giáng xuống hạng IV.B, với lý do hàng tồn kho tăng so với kế hoạch trên 20% (con số ấn định của ngân hàng khi giáng hạng). Hãy cho đáp án về các chuyên môn sau:
    1- Hồ sơ được chuyển sang bộ phận nào? Ý nghĩa?
    2- Đưa giải pháp ngăn ngừa thích hợp nhằm nâng hạng hồ sơ vay ở những tháng sau?
    Đáp án:
    Các yếu tố chuyên môn của tình huống này giải quyết như sau:
    1- Hồ sơ được chyển sang bộ phận quản lý rủi ro cao – Bộ phận có chức năng ngăn ngừa các khoản nợ có vấn đề.
    - Y nghĩa:
    + tận dụng kỹ năng chuyên môn hóa của cán bộ chuyên môn hóa.
    + Giảm phí cơ hội bằng cách đem lại sự tập trung hoàn toàn vào công việc của mình, đối với cả nhân viên tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro.
    + Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh, nếu cần.
    + Đánh giá vấn đề có tính khách quan hơn.
    2- Giải pháp ngăn ngừa:
    Dùng giải pháp kiểm soát hàng tồn kho: mà giải pháp thông thường là khách hàng phải:
    - Giảm thiểu giá bán hoặc
    - Tăng mức chiết khấu.

    hỏi đáp, Vào Omua.vn để đăng tin rao vặt miễn phí tại có thể đặt link

    Xem thêm bài viết ngẫu nhiên cùng chủ đề:

    Nguyễn Viết Thái (1987, Tp.Nam Định)
    Đc: Quận 1, Tp.HCM
    Cv: AGRIBANK - tín dụng doanh nghiệp
    Liên lạc: viet_thai_net@yahoo.com




  7. Like viet_thai_net vì nội dung bài viết hay:

    nguyen.an1565 (10-13-2011)

  8. #2
    Tham gia
    Aug 2010
    Nơi ở
    Trái tim ấy! ^_^
    Bài viết
    510
    Like
    41
    Được 45 Like trong 36 bài viết

    Mặc định

    ôi trời..khó thế nì...kỳ sau đi học lấy kai chứng chỉ ngân hàng chắc sẽ khó khăn đây...
    TỚ YÊU ẤY ! ....... và giá như có một sự đọc ngược lại để đừng bao giờ có một dấu "chấm" sau tất cả những điều được viết ra từ những nỗi niềm vô hạn !TỚ ... !

  9. #3
    Tham gia
    Aug 2011
    Bài viết
    1
    Like
    0
    Được 1 Like trong 1 bài viết

    Mặc định Ðề: Các tình huống tín dụng Ngân Hàng (có đáp áp)

    chào a Thái
    e đã đọc bài về các tình huông tín dụng tong NH do a sưu tầm và gửi lên
    e cũng đã lấy ra một số tình huống này để đwa ra làm bài tập thảo luận trên lớp
    có rất nhiều ý kiến đưa ra. sau đây e xin bỏ xung vào đap án của a để nếu ai có nhu cầu thì có thể lấy làm tài liệu tham khảo
    tình huống 16: số tiền mà NH có thể cho vay dựa trên tài sản đảm bảo của KH là 750*60%=450
    mà số tiền KH có nhu cầu vay là 500 như vậy nếu xết về mặt giấy tờ thì có thể NH ko cho vay
    nhưng trong thực tế thì nếu CBTD mà làm như vậy thì sẽ gây tổn thất cho NH
    có thể KH đó sẽ tới NH khác để xin vay, mà NH đó lại chấp nhận cho vay thì NH của mình sẽ mất đi KH đó
    ko những vậy có thể sẽ để lại ấn tượng ko tốt đối với KH
    và điều đó là ko mong muốn
    tinh huống đặt ra là như thế nhưng trong thực tế chúng ta cần phải có những đánh giá nhận định hợp lý
    ở đây chúng ta cần xem xét đến KH đó là ai. nếu là KH mới thì cần phải có sự thẩm định rõ ràng, chi tiết về KH này rồi từ đó đưa ra qd có nên cho vay hay ko, nếu KH đó là KH cũ của NH thì NH hẳn phải có những thông tin cụ thể về KH này rồi
    bên cạnh đó chúng ta cũng cần xem xét đến 1 yếu tố nữa là NH của mình đang trong tình trạng ntn
    nếu thiếu vốn thì cũng cần phải xem xét giá trị khoản vay của KH, xem xét dự án của KH có khả thi ko, có thể có lãi ko rồi đưa ra qd
    trường hợp tiếp theo chúng ta yêu cầu KH bổ xung thêm tài sản đảm bảo
    cũng có thể có trường hợp chúng ta ko cần đến tài sản đảm bảo mà vẫn cho vay được(trong 1 số NH đã có dịch vụ này)
    trường hợp nếu KH ko còn tài sản đảm bảo đem thế chấp thì chúng ta cũng có thể ngồi lại bàn bạc vơi KH xem liệu có thể giảm số tiền vay này xuống được ko, khi đó thì CBTD cùng ngồi lại với KH thảo luận đưa ra giải pháp tốt nhất, nếu ko vay đủ số tiều như yêu cầu thì với số vốn còn lại KH sẽ lấy ở đâu
    hoặc khi vốn giảm thì phương án kd còn khả thi ko, khi đó CBTD phải cùng với KH lập lại toàn bộ dự án theo số vốn mới..
    tình huống 20:
    nếu đề bài chỉ yêu cầu nx về thời hạn xin vay thì ko có vấn đề gì, nhưng có 1 vấn đề đặt ra là khi KH vay rồi thì sau thang7 KH có hoạt động bán hàng, khi đó sẽ có hóa đơn bán hàng, và số tiền bán hàng này có thể được chuyển qua NH, khi đó KH có thể lấy số tiền đó để trả nợ NH mà ko cần phải để tới hạn mới trả
    trên đây là vài ý kiến của e bổ xung cho phần đáp án của a. hi vọng có ích cho những ai cần đến.
    nếu ai có thảo luận gì về những tình huống này thì xin hãy up lên để mọi người cùng tham khảo nha
    e rất muốn làm quen với những ai quan tâm tới lĩnh vực này
    nếu có nhu cầu hãy liên lạc với e qua d/c mail :phuongot_1990@yahoo.com

  10. Like phuongot_1990 vì nội dung bài viết hay:

    nguyen.an1565 (10-13-2011)

  11. #4
    Tham gia
    Mar 2010
    Nơi ở
    Từ Liêm _ hà nội
    Tuổi
    22
    Bài viết
    244
    Like
    0
    Được 15 Like trong 13 bài viết

    Mặc định Ðề: Các tình huống tín dụng Ngân Hàng (có đáp áp)

    anh oi co tinh huong trong khach san k ak ?

    »¸.´”ª(¯*v*¯)º¨·.¸¶«ïëü ¶)üÿëñ¸.·¨º(¯´v´¯)v*¯)º`
    …((¯` ♥´¯))…Nµσç'…Må†'…rσj …†r0`…çhσj…¶k� �†'…†hµç'…((¯` ♥´¯))…


 
+ Trả Lời Ðề Tài

Người dùng tìm kiếm trang này bằng các từ khóa:

bài tâp tình huống và đáp án trả lời môn pháp luật ngân hàng

thuốc lá điện tử, Chọn lọc game danh bai hay năm 2014, trang wap tai zalo cho di động, Nokia X tai viet nam, Xem tin tuc 24h qua, bình sữa pigeon, tin tức, 24h Tinmoi.vn, tin tức hàng ngày, Doc bao, Đọc tin tức 24h mới, Tai iWin, instagram followers, bán iphone 4S mới cũ, LH đặt textlink yahoo: nguyentronghvq (70k/tháng)